Quy định đối với các học phần Anh văn căn bản; công nhận và chứng nhận năng lực ngoại ngữ

16/09/2019 | 1.321 |

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1237/QĐ-CĐKTCT ngày 03/9/2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng)

Để nâng cao trình độ tiếng Anh đáp ứng được yêu cầu trong học tập, nghiên cứu tài liệu nước ngoài và cơ hội tìm kiếm việc làm của Sinh viên sau khi tốt nghiệp, Nhà trường quy định về việc học tập các học phần Anh văn căn bản (những học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo) như sau:

I. Chương trình học

Chương trình Anh văn căn bản (AVCB) bao gồm 3 học phần: Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3. Với những kiến thức và kỹ năng được trang bị từ 3 học phần này, người học có đủ khả năng để dự thi công nhận năng lực tiếng anh tương đương bậc 2/6 tại trường theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Để được xét miễn các học phần Anh văn căn bản: Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3, Sinh viên bắt buộc phải dự kiểm tra trình độ tiếng Anh vào đầu khóa học.

Đối với học phần Anh văn A1 và Anh văn A2: mỗi học phần có khối lượng 3 đơn vị học trình (ĐVHT) được bố trí vào học kỳ 1 và học kỳ 2 của khóa học. Sinh viên có thể học các học phần Anh văn A1, Anh văn A2 vào các buổi tối, hoặc buổi sáng, hoặc chiều chủ nhật. Sinh viên phải nộp kinh phí các học phần Anh văn A1, Anh văn A2 theo định mức của Trung tâm ngoại ngữ theo quy định.

Đối với học phần Anh văn A3: có khối lượng 3 đơn vị học trình (ĐVHT) được bố trí vào năm thứ 2 của khóa học.

Ngoài các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3 để giúp Sinh viên nâng cao năng lực ngoại ngữ, Trung tâm Ngoại ngữ còn tổ chức các lớp Pre-TOEIC và các lớp TOEIC 200, 300, 350.

Căn cứ vào Lịch đào tạo được thông qua hàng năm, Trung tâm Ngoại ngữ sẽ xây dựng chi tiết kế hoạch tổ chức các khóa học, kỳ thi và thông báo công khai vào đầu năm học để Sinh viên có thể chủ động trong việc đăng ký và học tập.

 

II. Quy định về việc xét miễn các học phần anh văn căn bản

Kế hoạch kiểm tra trình độ tiếng Anh được công bố vào tuần sinh hoạt đầu khóa học. Sinh viên dự kiểm tra phải mang theo giấy tờ tùy thân có dán ảnh và nộp kinh phí theo quy định. 

1.Trường hợp Sinh viên có dự kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa

Sau khi tham dự kỳ kiểm tra, Sinh viên xem kết quả tại website: http://caothang.edu.vn

Kết quả này là căn cứ để xét miễn các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3. Quy định cụ thể như bảng sau:

Điểm kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa

Kết quả quy đổi

Ghi chú

Điểm ≥ 7

Sinh viên được miễn học các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3.

Điểm kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa là điểm tổng kết của các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3.

Ví dụ: Sinh viên có Điểm=8,0 thì điểm tổng kết của học phần Anh văn: A1 = A2 = A3 = 8,0.

5 ≤ Điểm < 7

Sinh viên được miễn học các học phần Anh văn A1 và Anh văn A2.

Sinh viên phải học học phần Anh văn A3.

Điểm kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa là điểm tổng kết của các học phần Anh văn A1, Anh văn A2

Ví dụ: Sinh viên có Điểm=6,0 thì điểm tổng kết của học phần: Anh văn A1 = A2 = 6,0.

3 ≤ Điểm < 5

Sinh viên được miễn học học phần Anh văn A1 (điểm tổng kết học phần Anh văn A1=5,0)

Sinh viên phải học học phần Anh văn A2, Anh văn A3.

Ví dụ: Sinh viên có Điểm=4,0 sẽ có điểm học phần: Anh văn A1 = 5,0; Anh văn A2 = 4,0.

Điểm < 3

Sinh viên phải học các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3

Ví dụ: Sinh viên có Điểm=2,0 sẽ có điểm học phần Anh văn: A1 = A2 = 2,0;

Bảng 1: Bảng quy đổi từ điểm kiểm tra trình độ Anh văn đầu khóa sang các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3

2.Trường hợp Sinh viên không dự kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa

Những Sinh viên không dự kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa sẽ có điểm tổng kết các học phần Anh văn A1 = Anh văn A2 = 0. Sinh viên phải đăng ký học các lớp Anh văn căn bản hoặc đăng ký dự thi do Trung tâm Ngoại ngữ tổ chức để tích lũy điểm các học phần Anh văn A1, Anh văn A2. Riêng học phần Anh văn A3, Sinh viên được học trong chương trình của khóa học.

3. Trường hợp Sinh viên nộp chứng chỉ tiếng Anh vào đầu khóa

Trước khi Nhà trường tổ chức kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa, Sinh viên phải nộp các chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tại Bảng 2 (các chứng chỉ phải do các tổ chức khảo thí được cấp có thẩm quyền công nhận) trực tiếp tại phòng Đào tạo để được xét miễn các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Anh văn A3.

Chứng nhận tương đương
(Có giá trị nội bộ)

IELTS
(Academic British)

TOEFL PBT
(Academic American)

TOEFL CBT
(Academic American)

TOEFL IBT
(Academic American)

TOEIC
(Business, American)

VSTEP
(Vietnamese Standardized Test of English Proficiency)

CEFR
(Common European Framework of Reference for Languages)

Chứng nhận năng lực ngoại ngữ  tương đương bậc[1] 2/6

4.0

400

100

30

350

Bậc 2/6

A2

Chứng nhận  năng lực ngoại ngữ   tương đương bậc[2] 3/6

4.5

440

120

40

450

Bậc 3/6

B1

Bảng 2: Bảng quy đổi chứng nhận năng lực ngoại ngữ tương đương của trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng

Sinh viên đạt chứng nhận tương đương năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 hoặc 3/6, thì các môn Anh văn cơ bản đạt điểm tương ứng là: Anh văn A1 = Anh văn A2 = Anh văn A3 = 10 điểm.

III.Quy định về học tập, kiểm tra & Công nhận và chứng nhận năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 2/6

1.Về học tập, kiểm tra

Để tích lũy điểm các học phần Anh văn A1, Anh văn A2, Sinh viên phải đăng ký dự thi các học phần này tại Trung tâm Ngoại ngữ của trường. Riêng học phần Anh văn A3 được bố trí vào năm thứ 2 của khóa học, Sinh viên nếu chưa đạt cũng có thể đăng ký tại Trung tâm. Tất cả các trường hợp này Sinh viên phải nộp lệ phí dự thi theo quy định.

Ngoài ra, Sinh viên có thể học các học phần Anh văn căn bản theo hình thức tự học theo giáo trình, học tại các địa điểm phù hợp với điều kiện của bản thân hoặc đăng ký học tại Trung tâm Ngoại ngữ của trường trước khi dự thi kết thúc các học phần này.

Để đăng ký học tại Trung tâm Ngoại ngữ của trường, Sinh viên đăng ký và nộp kinh phí theo quy định. Sinh viên phải đảm bảo thời lượng tham dự lớp đạt từ 80% trở lên mới được dự thi kết thúc học phần mà mình đăng ký. Sau khi hoàn thành chương trình của học phần, Trung tâm tổ chức kiểm tra, đánh giá. Điểm trung bình học phần được tính tương tự như các môn học chính khóa khác.

Trong mọi trường hợp, Sinh viên phải xuất trình thẻ sinh viên hoặc giấy tờ tùy thân có dán ảnh khi dự kiểm tra, dự thi các kỳ thi của Nhà trường khi được cán bộ coi thi yêu cầu.

Sinh viên vi phạm quy chế trong kỳ kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa, trong các kỳ thi kết thúc các học phần AVCB sẽ bị xử lý kỷ luật theo (Chương V, điều 14) Quy chế đào tạo hệ chính quy trình độ trung cấp, cao đẳng của trường.

Sinh viên tham gia học lớp Pre-TOEIC và các lớp TOEIC 200, 300, 350. Sau khi kết thúc mỗi khóa học, Sinh viên đạt điểm TOEIC cũng sẽ được quy đổi điểm về một trong các học phần A1, A2, A3 tương ứng như sau:

Điểm Thi

Học phần

Điểm quy đổi học phần Anh văn căn bản

Viết TOEIC Nói

230 - 250 điểm

≥ 5 điểm

A1

10 điểm

210 - 230 điểm

8 điểm

190 - 210 điểm

6 điểm

280 - 300 điểm

≥ 6 điểm

A2

10 điểm

260 - 280 điểm

8 điểm

240 - 260 điểm

6 điểm

330 - 350 điểm

≥ 6.5 điểm

A3

10 điểm

310 - 330 điểm

8 điểm

290 - 310 điểm

6 điểm

 Bảng 3 : Bảng quy đổi từ điểm TOEIC sangcác học phần Anh văn A1, A2, A3

 

2. Công nhận và chứng nhận năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 2/6

a. Chứng nhận năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 2/6

Vào đầu mỗi năm học, Trung tâm Ngoại ngữ sẽ thông báo kế hoạch tổ chức các kỳ thi công nhận năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam). Sinh viên có nhu cầu đăng ký dự thi tại Trung tâm Ngoại ngữ.

Sinh viên có kết quả dự thi đạt, nếu có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 thì đăng ký tại Trung tâm Ngoại ngữ và phải nộp lệ phí cấp theo quy định. Chứng nhận này chỉ có giá trị nội bộ.

Việc tổ chức kiểm tra, cấp chứng nhận của Trung tâm thực hiện theo quy định của Trường CĐKT Cao Thắng.

b. Công nhận năng lực ngoại ngữ do các tổ chức khác cấp

Sinh viên có thể nộp chứng chỉ do các tổ chức khảo thí được cấp có thẩm quyền công nhận được liệt kê trong bảng 2 tại mục II.3 nói trên.

Nhà trường chỉ công nhận các chứng chỉ thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 - Chứng chỉ được cấp còn trong thời gian không quá 2 năm (tính từ ngày cấp tới ngày nộp);

 - Chứng chỉ có kết quả thẩm tra, xác minh là hợp lệ. Việc thẩm tra, xác minh được Phòng Đào tạo gửi bằng văn bảng đến các nơi cấp theo đường công văn. Thời gian có kết quả thẩm tra, xác minh trong khoảng thời gian 1 tháng kế từ ngày Phòng Đào tạo gửi công văn yêu cầu xác minh. Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh Trung tâm Ngoại ngữ thực hiện nhập kết quả tương ứng vào hệ thống của Nhà trường.

Các chứng chỉ ngoại ngữ khác: Chứng chỉ tiếng Đức ZD (từ cấp độ A2 trở lên); tiếng Nhật JLPT (từ cấp độ N4 trở lên) hay NAT-TEST (từ cấp độ N4 trở lên) và tiếng Hàn TOPIK (từ cấp độ 2 trở lên) do các tổ chức khảo thí quốc tế cấp cũng được sử dụng để thay thế chứng nhận năng lực Tiếng Anh tương đương bậc 2/6.

 

IV. Quy định về chứng chỉ, chứng nhận trình độ ngoại ngữ để được nhận bằng tốt nghiệp

Sinh viên có chứng nhận, chứng chỉ do trường cấp:

  • Sinh viên tham dự các kỳ thi công nhận năng lực ngoại ngữ do nhà trường tổ chức được cập nhật vào hệ thống ngay sau khi có kết quả và không cần phải xuất trình khi nhận bằng tốt nghiệp.

Sinh viên có chứng nhận, chứng chỉ do các tổ chức khảo thí được liệt kê trong bảng 2 tại mục II.3:

  • Thực hiện theo mục III.2.b của quy định này.

                                                                                                           PHÓ HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                         PHỤ TRÁCH TRƯỜNG

                                                                                                                               

                                                                                                                      (đã ký)

                                                                                                                               

                                                                                                                 LÊ ĐÌNH KHA

[1] Tương đương chứng chỉ A trước đây

[2] Tương đương chứng chỉ B trước đây


  • 9
  • 8
  • 7
  • 6
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1