Quy chế đào tạo hệ chính qui trình độ Trung cấp, Cao đẳng

Chương I: QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tiết học, đơn vị học trình, học phần

1. Tiết học: Thời lượng mỗi tiết học lý thuyết, thực hành, thí nghiệm được tính bằng 45 phút; học tập theo hình thức tham quan, thực tập tại doanh nghiệp thời lượng tính theo giờ.

2. Đơn vị học trình (ĐVHT):

Một ĐVHT có khối lượng giảng dạy, và học tập quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 đến 45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; bằng 45 - 60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Để hoàn tất khối lượng học tập một ĐVHT, dù là học phần lý thuyết, thực hành hay thí nghiệm, cá nhân Hssv phải dành ít nhất 15 giờ nghiên cứu, tự chuẩn bị.

3. Học phần (HP)

Là khối lượng học tập lý thuyết hoặc thực hành, có từ 2 đến tối đa không quá 7 ĐVHT, được bố trí trọn vẹn trong một học kỳ. Một môn học có thể có từ 1 đến không quá 3 học phần. Có hai loại học phần:

  • Học phần bắt buộc: là những học phần có nội dung kiến thức nòng cốt, quan trọng bắt buộc Hssv phải học đủ, đúng danh mục học phần chương trình qui định.
  • Học phần tự chọn: là những học phần HSSV có thể chọn đăng ký học trong danh mục học phần tự chọn của chương trình học.

Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 2: Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Khóa học trình độ Trung cấp chính quy có thời lượng 2 năm, và không kéo dài quá 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

2. Khóa học hoàn chỉnh (liên thông) trình độ Cao đẳng chính quy từ trình độ Trung cấp có thời lượng 1,5 năm, và không kéo dài quá 3 năm. Người học phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp cùng ngành học, và phải thi tuyển đầu vào theo qui định.

3. Khóa học trình độ Cao đẳng chính quy có thời lượng ba năm, và không kéo dài quá 6 năm, đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có bằng tốt nghiệp giá trị tương đương.

4. Trường hợp được kéo dài thời gian khóa học

Hiệu trưởng xem xét, quyết định kéo dài thêm thời gian tối đa đối với người học thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người học được điều động thực hiện nghĩa vụ an - quốc phòng.
  • Người học phải dừng học trong thời gian dài để trị bệnh.
  • Người học bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý ở mức độ bị buộc thôi học.

5. Học kỳ chính: Một năm học có 2 học kỳ chính; mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 2 tuần thi, kiểm tra.

6. Học kỳ phụ

Trường tổ chức thêm học kỳ phụ trong năm học để Hssv có cơ hội trả nợ các học phần có điểm tổng kết học phần (ĐHP) không đạt yêu cầu (ĐHP < 5.0) trong hai học kỳ chính. Học kỳ phụ có các hình thức học ghép (cùng khóa sau), học tập trung (trong thời gian hè), và học vào các ngày thứ 7, Chủ nhật (xem văn bản Quy định Học kỳ phụ tại website của trường http://daotao.caothang.edu.vn/).

Điều 3: Điều kiện học tiếp, ngừng học, nghỉ học tạm thời, hoặc buộc thôi học.

1. Điều kiện được học năm tiếp theo

  • Điểm trung bình chung học tập của năm vừa kết thúc ≥ 5.0
  • Tổng số ĐVHT của các học phần có ĐHP < 5.0 tính từ đầu khóa học không quá 25 đơn vị học trình

2. Điều kiện ngừng học do học lực, và việc đăng ký học tiếp sau thời gian ngừng học.

  • Hssv phải ngừng học khi không đạt một trong hai điều kiện học tiếp (1.a, 1.b) nói trên.

Hssv diện ngừng học phải ngừng học một năm để học trả nợ  những học phần có điểm tổng kết < 5.0, kể cả các học phần Hssv tự tích lũy chưa đạt điểm yêu cầu như Anh văn A1, A2, Autocad, Tin học A . . .

Học sinh, sinh viên diện ngừng học vì học lực phải lưu ý những vấn đề sau:

  • Thời gian ngừng học được cộng dồn vào thời gian hoàn thành khóa học. Hssv sẽ bị buộc thôi học khi hết khung thời gian quy định.
  • Trong trường hợp chương trình học cùng ngành của khóa sau không có học phần đã bị trượt, người học có thể trả nợ bằng một học phần khác trong danh sách học phần tương đương. Hssv liên hệ Bộ môn phụ trách học phần bị nợ để biết học phần tương đương.
  • Để có thể đăng ký học trả nợ thành công, Hssv phải theo dõi Lịch đào tạo năm học, các thông báo về Học kỳ phụ của phòng Đào Tạo, Khoa, Bộ môn, và làm đúng qui trình, thủ tục, thời hạn đăng ký.
    • Đăng ký để được xét học tiếp cùng khóa sau:

Sau một năm ngừng học vì học lực, Hssv phải đến Phòng Đào tạo đăng ký để được xét điều kiện học tiếp, chậm nhất 02 tuần, trước khi nhà trường xét điều kiện của khóa sau (Lịch đào tạo năm học của trường có chỉ rõ thời gian xét điều kiện học tiếp của các khóa).

3. Trường hợp bị buộc thôi học

Hssv bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Điểm trung bình chung của năm học (vừa kết thúc) < 3.50;
  • Điểm trung bình chung của hai năm học < 4.00;
  • Điểm trung bình chung của 3 năm học < 4.50;
  • Đã hết thời gian học của khung khóa học;
  • Vi phạm kỷ luật ở mức độ bị buộc thôi học;

      Đối với những trường hợp Hssv bị buộc thôi học, nhà trường sẽ thông báo về địa phương nơi Hssv có hộ khẩu thường trú chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định.

4. Nghỉ học tạm thời, và cách đăng ký học tiếp sau khi nghỉ học tạm thời

Nghỉ học tạm thời là hình thức tạm ngừng học vì các lý do khác nhau. Thời gian nghỉ học tạm thời được tính vào khung thời gian hoàn thành chương trình khóa học. Hssv được quyền gửi đơn xin nghỉ học tạm thời (để được bảo lưu kết quả học tập) các trường hợp sau đây:

  • Nghỉ học tạm thời do được điều động vào lực lượng vũ trang.

       Trong trường hợp này, Hssv phải nộp giấy quyết định điều động vào lực lượng vũ trang tại phòng CTCTHSSV để được cấp quyết định ngừng học, và được bảo lưu điểm, hoặc kết quả trúng tuyển nếu là đầu khóa học.

  • Nghỉ học tạm thời vì bệnh hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài.

       Trường hợp này Hssv phải nộp đơn kèm bệnh án tại phòng Công tác Chính trị HSSV để nhận quyết định ngừng học. Bệnh án phải do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp.

  • Nghỉ học tạm thời do các vi phạm

Những trường hợp người học vi phạm kỷ luật của trường hoặc pháp luật nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã có kết luận nhưng không nằm trong trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức buộc thôi học.

  • Nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân

       Hssv nghỉ học tạm thời do nhu cầu cá nhân phải học hoàn tất ít nhất một học kỳ và điểm trung bình chung các học kỳ (tính trọn 1, 2, 3 . . học kỳ) từ đầu khóa học đến thời điểm xem xét phải ≥ 5.0

       Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân nộp đơn (theo mẫu) tại phòng CTCTHSSV để được hướng dẫn thủ tục nhận quyết định ngừng học.

  • Đăng ký học tiếp sau khi nghỉ học tạm thời

Sau thời gian nghỉ học tạm thời, Hssv phải đăng ký (tại phòng CTCTHSSV), và nộp quyết định ngừng học (đã được cấp), để nhận quyết định vào học, chậm nhất 01 tháng, trước ngày học lại cùng khóa sau (đầu học kỳ)

5. Chuyển trình độ đào tạo

Hiệu trưởng xem xét quyết định cho Hssv có nguyện vọng học chương trình thấp hơn nếu người học có đơn xin. Người học xin chuyển trình độ phải có đơn nộp tại giáo vụ phòng Đào tạo 1 tháng trước khi năm học mới bắt đầu.

Hssv chuyển trình độ đào tạo đăng ký tại phòng Đào tạo, chậm nhất trước ngày học theo chương trình mới 1 tháng, để được để được duyệt số lượng và nội dung các học phần  đã học đạt yêu cầu (ĐHP ≥ 5.0) được chuyển điểm (miễn học lại).

Quy định này thực hiện văn bản Qui định công nhận và chuyển điểm do trường ban hành (Quyết định số 797/QĐ-CĐKTCT-PĐT ngày 6 tháng 8 năm 2015)

Chương III: KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 4: Điểm tổng kết học phần

       Điểm đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần - ĐHP) được qui định cụ thể trong chương trình chi tiết của môn học. Điểm học phần bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên, và định kỳ trong quá trình học tập, điểm chuyên cần, điểm thi kết thúc học phần.Tùy theo tính chất của môn học, điểm học phần được tính như sau:

1. Điểm học phần lý thuyết

Điểm học phần lý thuyết được tính như sau:

Trong đó:

  • ĐHP: điểm học phần, lấy đến 01 số thập phân.
  • ĐTHP: điểm thi kết thúc học phần.
  • ĐHT: điểm học tập, làm tròn đến 01 số thập phân.

                                     , trong đó:

  • ĐTBKT: điểm trung bình kiểm tra: là trung bình cộng, có tính đến hệ số của các loại điểm sau:
  • Điểm thảo luận, bài tập nhóm (nếu có), bài tập lớn . . . được qui định theo đặc thù của từng học phần. Hệ số của các loại điểm này được ghi cụ thể trong chương trình chi tiết.
  • Điểm kiểm tra thường xuyên - hệ số 1: gồm điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra thực hành, kiểm tra viết thời lượng < 45 phút. Mỗi học phần phải có ít nhất 01 điểm kiểm tra thường xuyên.
  • Điểm kiểm tra định kỳ - hệ số 2: gồm điểm kiểm tra hết chương hay phần chính của học phần hoặc các bài thực hành kỹ năng có tính tổng hợp. Thời gian kiểm tra ≥ 45 phút, đối với bài lý thuyết và ≥ 1 giờ đối với bài thực hành. Số lần kiểm tra định kỳ của học phần được qui định như sau:
  • Có ít nhất 01 điểm tra định kỳ đối với học phần có ≤ 2 ĐVHT
  • Có ít nhất 02 điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần có từ 3 ÷ 4 ĐVHT
  • Có ít nhất 03 điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần có ≥ 5 ĐVHT
  • : điểm chuyên cần chiếm 10% trọng số ĐHP. Giảng viên bộ môn đánh giá ĐCC căn cứ kỷ luật dự lớp, và tinh thần, thái độ, phương pháp học tập của SVHS trong suốt học phần. Điểm chuyên cần được đánh giá theo qui định sau:

 

Điểm chuyên cần

Cơ sở đánh giá điểm chuyên cần

10

  • Số tiết nghỉ học (không kể có phép, o phép) = 0
  • Số lần trễ học ≤ 5 phút = 0
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

9

  • Tiêu chí nghỉ học như điểm 10;
  • Có trễ học 1, 2 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng.
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

8

  • Số tiết nghỉ≤ 1 đối với những học phần (HP) có khối lượng ≤ 3 ĐVHT
  • Số tiết nghỉ≤ 2 đối với những HP có khối lượng ≥ 4 ĐVHT
  • Số lần trễ học ≤ 1lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng.
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

7

  • Số tiết nghỉ học được tính như trường hợp điểm 8
  • Số lần trễ học có thể nhiều hơn 1, 2 lần và đều có lý do chính đáng
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập khá

6

  • Số tiết nghỉ ≤ 2 đối với những HP có khối lượng ≤ 3 ĐVHT
  • Số tiết nghỉ ≤ 3 đối vớinhững học phần có khối lượng ≥ 4 ĐVHT
  • Số lần trễ học ≤ 2 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng
  • Tinh thần, thái độ học bình thường.

5

  • Số tiết nghỉ học tính như trường hợp điểm 6
  • Số lần đi học trễ có thể nhiều hơn nhưng đều có lý do chính đáng

4, 3, 2, 1

  • Số tiết nghỉ học ≤ 3 đối với những học phần có khối lượng ≤ 3 ĐVHT
  • Số tiết nghỉ học ≤ 5 đối với những học phần có khối lượng ≤ 5 ĐVHT
  • Điểm đạt được phụ thuộc số lần trễ học và thái độ học tập trong lớp

0

  • Số tiết nghỉ học vượt quá mức liền kề trên.

ĐCC = 0

  • Số tiết nghỉ học (bất kể lý do gì) > 20% thời lượng học phần

Lưu ý: Trong qui định trên, thái độ học tập, kết quả học tập (điểm trung bình kiểm tra, điểm thi học kỳ), dự thi, dự lớp đều đặn, đúng giờ là những tiêu chí chính để xem xét, và những tiêu chí này phải tương xứng với điểm chuyên cần. HSSV dự lớp đầy đủ nhưng kết quả kém, điểm chuyên cần sẽ thấp do tình thần, thái độ, phương pháp học tập chưa tốt.

Vì bất cứ lý do gì, ĐTHP (điểm thi học phần) = 0 =>  ĐCC  = 0

2. Điểm học phần thực hành

  1. Điểm học phần thực hành (ĐHPTH)

Điểm học phần thực hành là trung bình cộng, có tính đến hệ số, điểm các bài thực hành, trong đó điểm bài thực hành tổng hợp (vào cuối học phần thực hành) có hệ số 3. Hệ số điểm các bài thực hành được qui định trong chương trình chi tiết học phần.

Điểm học phần thực hành được tính đến 1 chữ số thập phân.

  1. Thành phần điểm bài thực hành

       Điểm của các bài thực hành là tổng của điểm kỹ thuật và điểm thành phần. Điểm kỹ thuật và điểm thành phần được tính căn cứ vào bảng phân điểm của từng bài tập, theo qui định sau:

  1. Điểm kỹ thuật:6 điểm
  2. Điểm thành phần:4 điểm, bao gồm:
  • Thao tác:1 điểm
  • An toàn:1 điểm
  • Sắp xếp nơi làm việc (5 S: sàng lọc, sắp xếp, săn sóc, sẵn sàng, sạch sẽ)  1 điểm
  • Thời gian:1 điểm
    1. Tổng cộng: 10 điểm

Lưu ý:  

  • Khi điểm kỹ thuật (1) < 3, điểm thành phần (2) không được tính vào kết quả bài làm, do đó, điểm tổng cộng (3) = điểm kỹ thuật (1) (tham khảo văn bản Qui định cách đánh giá điểm kiểm tra, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp để biết thêm những trường hợp khác)
  • Hssv có ĐHPTH (kể cả học phần Giáo dục thể chất) < 5.0 phải học trả nợ theo hình thức học ghép cùng khóa sau. Đối với học phần Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hssv học và thi theo qui định của cơ sở giảng dạy giáo dục quốc phòng - an ninh.
    1. Điểm tổng kết học phần có cả lý thuyết và thực hành:

       Là điểm tổng hợp của điểm phần lý thuyết và phần thực hành. Việc lựa chọn hình thức và trọng số đánh giá từng phần, cách tính điểm tổng hợp của học phần được qui định trong đề cương chi tiết học phần do Bộ môn thiết kế và được Hiệu trưởng phê duyệt.

  1. Điểm tổng kết học phần dạng module trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề:

  Trong đó:

  • : điểm học phần, tính lấy đến 01 chữ số thập phân.
  • : điểm phần thực hành theo cách tính điểm học phần thực hành.
  • : điểm phần lý thuyết.

Lưu ý:

  • Nếu ĐLT, hoặc ĐTH < 5.0 thì ĐHP thực hành chỉ được tính lấy tối đa = 4.9.
  • Hssv phải học lại cả phần lý thuyết và phần thực hành nếuĐHP < 5.0

Điều 5: Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Cuối mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức 2 lần thi để lấy điểm tổng kết các học phần lý thuyết.

Những Hssv đủ điều kiện dự thi nhưng không dự thi lần 1, hoặc có ĐHP < 5 ở lần thi thứ nhất được dự thi lần thứ 2. Kỳ thi lần 2 được tổ chức sớm nhất là 1 tuần kể từ kỳ thi lần 1. Hssv thi lần hai phải nộp lệ phí theo qui định.

Riêng hình thức Học kỳ phụ học trong hè, học T7-CN (học thứ 7 và chủ nhật), HSSV chỉ được thi kết thúc học phần 1 lần.

Bất kỳ học theo hình thức nào, Hssv nghỉ học quá 20% thời lượng học phần sẽ không được dự thi, và phải nhận điểm không (0) làm điểm học phần (ĐHP).

2. Hssv có ĐHP < 5.0 phải chủ động đăng ký học lại cùng khóa sau hoặc học theo học kỳ phụ theo kế hoạch để trả nợ.

Nhà trường chưa tổ chức hình thức học, thi cải thiện điểm cho những trường hợp Hssv  đã có điểm ĐHP đạt yêu cầu.

  1. Hssv vắng mặt không có lý do trong kỳ thi kết thúc học phần thì phải nhận điểm 0 ở kỳ thi lần 1, và được đăng ký thi lần 2.
  2. HSSV vắng mặt kỳ thi chính có lý do chính đáng (phải có đơn xin phép trước kỳ thi, được đơn vị có thẩm quyền chấp thuận) được dự thi ở kỳ thi lần sau, và được tính là thi lần đầu.

Điều 6: Hình thức thi, chấm thi.

Thời gian thi, kiểm tra kết thúc học phần cho từng môn học:

  1. Đối với học phần lý thuyết: từ 90 đến 120 phút.
  2. Thi trắc nghiệm: từ 45 đến 60 phút.
  3. Đối với học phần thực hành, thời gian làm kiểm tra tổng hợp từ 4 đến 8 giờ.

Điều 7: Cách tính điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học, và điểm xếp loại kết quả học tập

  1. Điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học, khóa học được tính theo công thức sau:
  • Công thức (1.a):

                                             

Trong đó:

A:    điểm trung bình chung học tập được tính đến 02 số thập phân.

ai:   điểm thi kết thúc của học phần thứ i

ni:   số đơn vị học trình của học phần thứ i

N : tổng số học phần

  • Đối với trình độ cao đẳng (khóa 2016 trở về trước), kết quả thi các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học hay khoá học. Kết quả (được cấp chứng chỉ) các học phần này được xem xét trong điều kiện công nhận tốt nghiệp, thực hiện theo qui định (khoản 4, điều 11).
  • Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, và khóa học được tính theo các ĐHP cao nhất (sau các lần thi, và thi lại).

2. Xếp loại tốt nghiệp khóa 2016 trở về trước

  1. Xếp loại tốt nghiệp cao đẳng

Đối với trình độ cao đẳng, điểm xếp loại tốt nghiệp được tính theo công thức trên (1.a), trong đó điểm môn thi tốt nghiệp được tính như điểm tổng kết một học phần của khóa học, có tính đến hệ số.

  1. Xếp loại tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề và trung cấp

Điểm ĐXLTN là trung bình cộng của điểm trung bình chung toàn khóa (ĐTBCTK) và điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) lấy đến 02 chữ số thập phân sau khi làm tròn.

 

 

Trong đó :  

 

  • ĐTBCTK: điểm trung bình chung toàn khóa học (theo công thức 1.a)
  • ĐTBTN: điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp tính theo công thức sau:

                                          

Trong đó :

  • bi: điểm thi môn tốt nghiệp thứ i
  • ni: hệ số môn thi tốt nghiệp thứ i
  • N: tổng số môn thi tốt nghiệp

Điểm ĐTBTN  lấy đến 02 chữ số thập phân sau khi làm tròn

3. Điểm xếp loại tốt nghiệp từ khóa 2017

Từ khóa 2017 kết quả xếp loại tốt nghiệp trình độ đào tạo Trung cấp và Cao đẳng được tính theo công thức sau:

             

Trong đó:

  • ĐXLTN: điểm xếp loại tốt nghiệp
  • ci: điểm thành phần tính ĐXLTN thứ i, trong đó:
  • c1 : điểm trung bình chung của khóa học, tính theo công thức 1.a (Điều 7, mục 1),  hệ số 5
  • c2: điểm đồ án tốt nghiệp, nếu có, hệ số 3
  • c3: điểm môn thi tốt nghiệp thực hành, hệ số 2
  • c4: điểm môn thi tốt nghiệp môn lý thuyết, môn chính trị, hệ số 1  
  • ni:  hệ số của điểm thành phần tính ĐXLTN  thứ i
  • N: tổng số điểm thành phần tính ĐXLTN

4. Xếp loại học lực theo học kỳ, năm học, khóa học, và tốt nghiệp như sau:

Từ 9 đến 10:                Xuất sắc

Từ 8 đến cận 9:                       Giỏi

Từ 7 đến cận 8:                       Khá

Từ 6 đến cận 7:                       Trung bình khá

Từ 5 đến cận 6:                       Trung bình

Dưới 5:                                     Kém (chỉ dành xếp loại HK, năm học)

5. Giảm trừ xếp loại tốt nghiệp

Hssv xếp loại tốt nghiệp từ loại khá, giỏi, xuất sắc sẽ bị giảm đi môt mức nếu ở một trong các trường hợp sau:

  • Có tổng số ĐVHT của các học phần phải thi lần 2 >10% tổng số đơn vị học trình của chương trình học.
  • Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên;
  • Những HSSV phải thi lại môn thi tốt nghiệp được xếp loại như sau :
  • Nếu có 01 môn thi tốt nghiệp phải thi lại thì xếp loại tốt nghiệp cao nhất là loại Khá.
  • Nếu số môn thi tốt nghiệp phải thi lại ≥ 2 thì xếp loại tốt nghiệp cao nhất là Trung bình khá.

Chương IV: THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 8: Các hình thức thi tốt nghiệp

Môn thi tốt nghiệp có thể được tổ chức theo hình thức môn thi lý thuyết (trắc nghiệm hoặc tự luận), môn thi thực hành, đồ án tốt nghiệp, khóa luận, hoặc kết hợp giữa các hình thức nói trên.

Điều 9: Các môn thi tốt nghiệp

1. Đối với trình độ Cao đẳng (các ngành):

  • Đồ án tốt nghiệp (riêng ngành Kế toán thi các môn lý thuyết chuyên ngành hoặc khóa luận tốt nghiệp), hệ số 3

2. Đối với trình độ Cao đẳng (các nghề):

  1. Môn Lý thuyết nghề, hệ số 1
  2. Môn Thực hành nghề hoặc đồ án tốt nghiệp, hệ số 2
  3. Môn Chính trị, hệ số 1

3. Đối với trình độ Hoàn chỉnh Cao đẳng:

  1. Môn kỹ thuật cơ sở, hệ số 1
  2. Môn Kỹ thuật chuyên môn, hệ số 1

4. Đối với trình độ Trung cấp:

  1. Đồ án tốt nghiệp, hệ số 3
  2. Chính trị, hệ số 1
  3. Thực hành nghề, hệ số 2

Điều 10: Chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp

1. Hình thức thi, đề thi, thời gian thi, coi thi, chấm thi các môn thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quy định.

2. Bảo vệ đồ án tốt nghiệp, hoặc khóa luận tốt nghiệp

 Sau phần trình bày và trả lời của HSSV, Hội đồng chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đánh giá điểm theo phiếu kín. Điểm đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của từng thành viên hội đồng, người đánh giá và người hướng dẫn. Điểm được làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp theo hình thức vấn đáp được thông báo sau mỗi buổi bảo vệ, mỗi buổi thi. Kết quả thi viết được thông báo chậm nhất là 10 ngày sau khi thi.

3. Thời gian công bố kết quả thi tốt nghiệp, và phúc khảo

Hội đồng thi công bố kết quả chậm nhất 2 tuần tính từ ngày thi tốt nghiệp.

HSSV có quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt nghiệp, thời gian xin phúc khảo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp.

Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả.

Điều 11: Hội đông xét điều kiện dự thi tốt nghiệp; điều kiện dự thi tốt nghiệp; điều kiện công nhận tốt nghiệp

1. Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp

Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, điểu kiện công nhận tốt nghiệp.

Thành phần, số lượng của hội đồng do Hiệu trưởng quy định, bao gồm các cá nhân, đơn vị sau: Giám hiệu, đại diện các phòng Đào tạo, Công tác chính trị học sinh sinh viên, Khoa, Bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, và cán bộ phụ trách giáo vụ, cán bộ phụ trách Hssv được phân công quản lý  các lớp được xét duyệt.

2. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp

  • Có điểm trung bình chung của năm học ≥ 5.0;
  • Tổng số ĐVHT của các học phần có điểm tổng kết < 5.0 không quá 20 ĐVHT;
  • Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở thời điểm xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.

3. Hssv trong diện không đủ điều kiện dự thi cần lưu ý những nội dung sau:

  • Những Hssv không đạt các điều kiện 2.a,b nói trên phải học trả nợ các học phần trong khung thời gian qui định để được xét lại điều kiện dự thi cùng khóa sau. HSSV phải đăng ký xét lại tại phòng Đào Tạo ít nhất 2 tuần trước kỳ xét điều kiện dự thi tốt nghiệp của khóa sau.
  • Những Hssv không được dự thi tốt nghiệp do vi phạm kỷ luật, nếu sau thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được chính quyền địa phương hoặc cơ quan xác nhận đã sửa chữa khuyết điểm, thì Hssv đăng ký xét điều kiện dự thi tốt nghiệp chậm nhất 2 tuần trước kỳ xét điều kiện dự thi tốt nghiệp gần nhất. Hết thời gian 1 năm nếu học sinh vẫn không tiến bộ nhà trường sẽ cho thôi học.

4. Điều kiện xét công nhận tốt nghiệp:

Nhà trường tổ chức xét công nhận tốt nghiệp 2 lần trong năm học. Lần xét thứ nhất sau khi có kết quả thi học kỳ I của năm học (ít nhất nhất 6 tuần sau khi kỳ thi kết thúc, thời gian xét sẽ được PĐT thông báo chậm nhất 4 tuần trước khi xét); lần xét thứ hai sau học kỳ II, được công bố trên lịch đào tạo năm học. Điều kiện xét như sau:

  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu hình sự; hoặc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
  • Tích lũy đủ số học phần chương trình học, không còn học phần có điểm tổng kết < 5 (kể cả các học phần Hssv tự tích lũy như Anh văn căn bản A1, A2, Tin học, Aucad . . .);
  • Thi đạt yêu cầu (đạt ≥ 5.0) các môn thi (đồ án) tốt nghiệp.
  • Riêng đối với khóa 2016 trở về trước, Hssv phải có chứng chỉ các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục an ninh quốc phòng.

6. Thi tốt nghiệp lại, và điều kiện xét công nhận tốt nghiệp những lần sau

  • Thời gian thi lại các môn thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định.
  • Hssv trượt môn Chính trị phải học trả nợ và thi đạt yêu cầu trước khi đăng ký xét lại điều kiện tốt nghiệp.
  • Hssv đạt các môn thi tốt nghiệp nhưng còn nợ học phần (không đạt mục b, khoản 4, điều 11) phải hoàn tất số học phần nợ trong khung thời gian, và đăng ký xét công nhận tốt nghiệp lại tại phòng Đào tạo chậm nhất 2 tuần trước các kỳ xét công nhận tốt nghiệp tiếp theo.

            Hssv sẽ bị xóa tên nếu không được xét công nhận tốt nghiệp trong khung thời gian quy định.

  • Những Hssv (trình độ cao đẳng khóa 2016 trở về trước) không đạt các mục c,d, tại khoản 4, điều 11 nói trên, trong vòng 3 năm kể từ ngày kết thúc khóa học phải (thi) trả nợ các chứng chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục an ninh quốc phòng, và các môn thi tốt nghiệp. Quá thời hạn trên nhà trường sẽ cho thôi học.
  • Đối với khóa 2017, người học có điểm môn thi tốt nghiệp < 5.0 được thi lại để xét lại tốt nghiệp không quá 03 lần trong khung thời gian cho phép tối đa hoàn thành chương trình khóa học (khoản 1, 2, 3, 4, điều 2).

Điều 12: Điều kiện nhận bằng tốt nghiệp

Hssv phải có đủ các chứng chỉ sau đây khi nhận bằng tốt nghiệp:

  • Chứng chỉ tiếng Anh trình độ A (chứng chỉ B đối với Hssv cao đẳng khóa 2016 trở về trước);
  • Chứng chỉ Autocad (qui định trong chương trình đào tạo ngành)
  • Chứng chỉ Tin học trình độ A (các ngành không chuyên Tin học)

Những chứng chỉ do nhà trường cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống, do vậy Hssv không phải trình các chứng chỉ này khi nhận bằng (trừ những Hssv khóa 2011 trở về trước).

Chứng chỉ được cấp từ các cơ sở giáo dục khác sẽ được nhà trường gửi văn bản thẩm định tại nơi cấp (thời gian tối thiểu 2 tuần). Hssv phải chịu trách nhiệm về sự giả mạo của chứng chỉ, và chỉ được nhận bằng tốt nghiệp khi kết quả thẩm định chứng chỉ là đúng.

Điều 13: Cấp bằng tốt nghiệp, quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp

  1. Bằng tốt nghiệp được ghi tên ngành đào tạo, các chuyên ngành, nếu có sẽ được ghi trên bảng điểm khóa học. Bằng chỉ được cấp cho Hssv sau khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên bằng theo quy định.
  2. Hssv được đề nghị cấp thêm bản sao nếu có nhu cầu sử dụng.
  3. Kết quả học tập của Hssv phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm ghi tên chuyên ngành, hướng chuyên sâu hoặc ngành phụ, nếu có.
  4. Những Hssv không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường.
  5. Hssv phải tự kiểm tra, ký xác nhận thông tin của bản thân trong danh sách hồ sơ của trường do phòng CTCTHSSV lập. Những thông tin từ hồ sơ này sẽ được in trên bằng tốt nghiệp, do vậy Hssv phải theo dõi, và liên hệ phòng CTCTHSSV để được điều chỉnh trước khi PĐT xét điều kiện công nhận tốt nghiệp.

Trong trường hợp có sai sót về thông tin cá nhân mà bản thân Hssv không đề nghị chỉnh sửa trong thời gian được thông báo, người học phải sử dụng một quyết định điều chỉnh sai sót kèm theo bằng tốt nghiệp đã được cấp.

Chương V: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14: Xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

  1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khóa luận (sau đây gọi tắt là thi, kiểm tra) nếu vi phạm qui chế, Hssv sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.
  2. Hssv thi hộ hoặc nhờ người thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất, và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.
  3. Nhà trường chuyển hồ sơ cho các đơn vị Công an xử lý Hssv nộp chứng chỉ giả mạo để nhận bằng tốt nghiệp.
  4. Riêng đối với thi tốt nghiệp, ngoài các hình thức xử lý nếu trên tùy theo mức độ vi phạm có thể xử lý ở mức đình chỉ thi đối với môn thi đã vi phạm và các môn thi còn lại. Những môn thi bị đình chỉ đều phải nhận điểm 0.

Trừ trường hợp qui định tại khoản 2 điều này, mức độ vi phạm và khung xử lý kỉ luật đối với Hssv vi phạm được thực hiện theo khung xử lý kỷ luật theo văn bản Quy định về công tác HSSV của trường.

Tệp đính kèm
TT Tiêu đề Dung lượng
1 QUI.CHE.2017.STHSSV.pdf 532.806 KB

    Các Tin Khác: